Cam cúc hoa có những công dụng gì?

Cam cúc hoa là tên một vị thuốc trong đông y, được ứng dụng rất nhiều trong việc điều trị một số chứng bệnh thường gặp. Đặc biệt rất hiệu quả trong việc điều trị các chứng bệnh do phong nhiệt và phong hàn. Ngoài ra, dược liệu này còn được dùng để cải thiện và làm đẹp da. Hiện nay, vị thảo dược này đã có trong thành phần của thực phẩm chức năng Minh Mạng Thang do Thiên Hữu sản xuất, một sản phẩm tốt cho sức khỏe. Vậy cam cúc hoa có những công dụng gì? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu sâu hơn về dược liệu này nhé!

1. Tên gọi, phân nhóm cam cúc hoa

Tên gọi khác: Cúc hoa, Cúc diệp, Tiết hoa, Mẫu cúc, Bạch cúc hóa, Dược cúc,…

Tên khoa học: Chrysanthemum morifolium Ramat

Họ: Cúc (danh pháp khoa học Asteraceae)

Phân nhóm: Cúc hoa trắng, cúc hoa vàng

2. Đặc điểm sinh thái của cam cúc hoa

a. Mô tả:

Bạch cúc là dược liệu quý, sống dai. Thân hoa đứng, có rãnh chạy dọc ở thân. Lá có nâu xanh thẫm, mặt dưới có lông và trắng hơn mặt trên. Mỗi lá có từ 3 – 5 thùy trái xoan, đầu lá tròn hoặc hơi nhọn, mép lá có răng. Cuống lá có tai ở gốc. Cánh hoa có màu trắng, hình lưỡi, ở giữa hoa có màu vàng hoặc cam nhạt. Quả có hình trái xoan.

Cây cúc vàng có thân thẳng, chiều cao trung bình khoảng 90cm. Lá có cạnh tròn, thùy vẻ sâu. Hoa có hình cầu, đường kính hoa nhỏ khoảng từ 1 – 1.5cm. Hoa ngoài và trong đều màu vàng.

Mùa hoa và quả kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.

b. Phân bố:

Cam cúc hoa ưa sáng và ẩm, thường được trồng để làm dược liệu. Cây cúc hoa được trồng nhiều ở các địa phương nước ta như Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nội,…

4. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản

Bộ phận dùng: Hoa của cây cam cúc hoa được thu hái làm dược liệu. Chọn những hoa còn nguyên vẹn, thơm và có màu tươi sáng.

Thu hái: Thu hái vào mùa thu, đầu mùa đông, cụ thể là vào tháng 9 – 11 hằng năm.

Chế biến: Thu hái lúc hoa mới chớm nở, đem về phơi trong mát hoặc phơi ngoài nắng nhẹ. Nếu được thì nên dùng tươi. Muốn bảo quản lâu, nên xông hơi cúc hoa với lưu hoàng từ 2 – 3 giờ. Khi hoa chín mềm, đem nén trong khoảng 1 đêm sau đó đem phơi khô và dùng dần.

Cam cúc hoa sau khi được chế biến dễ sâu mọt, ẩm mốc do đó cần bảo quản ở nơi khô ráo

Bảo quản: Khi phơi nên chọn ngày nắng nhẹ hoặc phơi trong râm, phơi cúc hoa vào thời điểm nắng gắt có thể khiến cánh hoa bị nát, bay màu, mất hương vị. Cúc hoa sau khi được chế biến dễ sâu mọt, ẩm mốc do đó cần để nơi khô ráo và xông diêm sinh định kỳ.

4. Thành phần hóa học của cam cúc hoa

Cây cam cúc hoa có chứa nhiều thành phần hóa học, bao gồm: Apigenin, Quercetin 3-O-galactoside, Isorhamnetin-3-O-galactoside, Lyteolin, Thymol, Tricosane, Acacetin-7-O-Rhamnoglucoside, Lutein-7-Rhamnoglucoside, Camphor,…

5. Tác dụng dược lý của cam cúc hoa

a. Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc từ cây cúc hoa có tác dụng ức chế lỵ trực trùng Sonnei, tụ cầu trùng vàng, trực trùng thương hàn, liên cầu trùng dung huyết beta,… (theo Trung Dược Học).

Ức chế vi nấm gây bệnh ngoài da: Bạch cúc hoa khả năng ức chế một số vi nấm gây bệnh ngoài da (theo Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Điều trị huyết áp cao: Dùng nước sắc cam cúc hoa cho 46 bệnh nhân cao huyết áp và xơ vữa động mạch. Trong vòng 7 ngày nhận thấy các triệu chứng chóng mặt, mất ngủ, đầu đau có cải thiện, trong đó có 35 trường hợp có dấu hiệu giảm huyết áp. Sử dụng từ 10 – 30 ngày sau nhận thấy các triệu chứng khác tiến triển tốt (theo Chinese Hebral Medicine).

b. Theo y học cổ truyền:

Minh mục, khứ ế mạc (theo Dụng Dược Tâm Pháp).

Minh mục, thanh nhiệt, thanh tán phong nhiệt, bình can, giải độc (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Thanh phong, giảm nóng nảy, khử nhiệt (theo Bản Kinh Phùng Nguyên).

Cho cam cúc hoa vào bao gối thì làm sáng mắt, phòng bệnh về mắt (theo Chư Gia Bản Thảo).

Tác dụng dưỡng huyết mục (theo Trân Châu Nang).

Giải độc, thanh nhiệt, minh mục, sơ phong (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

Thanh nhiệt, bình Can. Dã cam cúc hoa thiên về giải độc, tiết nhiệt (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Trừ phong các khớp xương, chủ yếu thiên về phong hàn. Trừ được chứng du phong trên thân người, thiên về phong nhiệt (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chữa được các bệnh về mặt, đầu. tai mắt, phong nhiệt, thông lợi huyết mạch, nhức trong đầu, mắt đau (theo Dược Tính Bản Thảo).

Cam cúc hoa có tác dụng nuôi huyết, đánh tan mộng thịt ở mắt, giúp sáng mắt (theo Trân Châu Nang).

Dân gian thường dùng cúc hoa để trị mắt đủ, đầu đau, chóng mặt, các chứng du phong do phong nhiệt ở Can, nặng một bên đầu (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

6. Tính vị

Vị ngọt, không độc (theo Biệt Lục).

Vị đắng, ngọt, tính bình, hơi hàn (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Vị đắng, ngọt, tính hơi hàn (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Vị đắng, tính bình (theo Bản Kinh).

Vị đắng, ngọt, tính hàn (theo Thang Dịch Bản Thảo).

7. Qui kinh

Vào kinh Can, Phế, Thận (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Vào kinh Phế, Tỳ, Thận, Can (theo Lôi Công Bào Chích Luận).

Vào kinh Can, Tỳ, Phế (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

8. Cách dùng, liều dùng cam cúc hoa

Dùng cam cúc hoa tươi, sấy khô hoặc tán bột. Mỗi ngày dùng từ 6 – 20g.

Hy vọng với những thông tin chúng tôi vừa cung cấp, các bạn đã có thêm những kiến thức bổ ích về cam cúc hoa

Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm rượu của Thiên Hữu liên hệ địa chỉ: 35/2 Nguyễn Lương Bằng, Xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Hotline: 0262.37.07.307 – 0933.958.588.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *