Cây bạch chỉ – Công dụng và những lưu ý khi dùng bạch chỉ

Bạch chỉ là một cây thuốc quý được dùng từ lâu đời và khá quen thuộc với nhiều người. Dược liệu này được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc Đông y chữa đau đầu, đau răng, bạch đới, cảm cúm, u nhọt sưng đau… Vậy cây bạch chỉ là gì? Công dụng và những lưu ý khi dùng vị thuốc này là như thế nào? Để giải đáp cho những câu hỏi trên, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết ngay sau đây nhé!

  • Tên khác: Bách chiểu, an bạch chỉ, chỉ hương, xuyên bạch chỉ, lan hòe, bạch cự, thần hiêu, chỉ hương, phù ly, linh chỉ, hưng an bạch chỉ
  • Tên khoa học: Angelica dahurica
  • Họ: Hoa tán (Apiaceae)

Mô tả cây bạch chỉ

1. Đặc điểm sinh thái của cây bạch chỉ

  • Bạch chỉ là cây sống lâu năm có chiều cao trung bình từ 1 – 2,5 m
  • Thân rỗng, mập, đường kính dao động từ 2 – 3 cm. Bên ngoài nhẵn, màu tím hồng hoặc xanh lục ánh tía. Phần thân dưới nhẵn, thân trên có lông tơ ngắn.
  • Lá to, xẻ lông chim, màu xanh. Cuống lá dài khoảng 4 – 20cm, phần cuối cuống phát triển thành bẹ ôm vào thân. Hai bên mép lá có hình răng cưa, đường gân phía mặt trên của lá được bao phủ một lớp lông tơ mềm. 
  • Cây bạch chỉ cho ra hoa vào thời điểm tháng 7 -8 hàng năn. Hoa màu trắng mọc thành cụm ngay đầu cành hoặc kẽ lá, có hình tán kép, kích thước từ 10 – 30cm. Các tán hoa nối với thân bằng một cuống chung dài 4 – 20cm. Cánh hoa có khía, hình trứng ngược. Bầu nhụy có thể nhẵn hoặc chứa lông tơ.
  • Quả bế đôi dẹt, ra vào tháng 8 -9 trong năm. Chiều dài quả khoảng 4 – 7mm, hình bầu dục, một số quả hơi tròn.

2. Dược liệu

Rễ hình trụ, màu nâu nhạt hoặc màu vàng, dài khoảng 3 – 5cm, có mùi thơm hắc, vị cay của tinh dầu. Đầu cổ rễ hơi vuông và thu nhỏ dần xuống đầu dưới. Mặt ngoài vỏ rễ lồi lên nhiều nốt nhỏ nằm ngang, xếp thành 4 hàng dọc theo thân rễ.

Bẻ ngang rễ thấy cứng, không xơ. Ruột rễ mềm, chất bột, màu trắng ngà, phía ngoài xốp. Có tầng sinh gỗ dạng vòng tròn, trong đó gỗ chiếm 1/2 – 1/3 đường bán kính.

3. Nơi Phân bố cây bạch chỉ

Cây bạch chỉ ưa mọc ở bìa rừng có độ cao khoảng 500 – 1000m so với mực nước biển hoặc các vùng thung lũng, đồng cỏ và ven bờ suối.

  • Trên thế giới: Thảo dược này được tìm thấy nhiều ở Nhật Bản, Triều Tiên, các tỉnh nằm phía đông bắc Trung Quốc ( Cát Lâm, Liêu Ninh…), Đông Siberi.
  • Ở Việt Nam: Cây sinh trưởng tốt nhất ở khu vực miền Bắc, bao gồm các tỉnh như Hà Nội, Ninh Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Lào Cai….

4. Bộ phận dùng làm dược liệu của cây bạch chỉ

Rễ cây bạch chỉ

5. Thu hái – Sơ chế

Rễ cây bạch chỉ thường được thu hái vào mùa thu lúc trời khô ráo. Những cây khoảng 10 tháng tuổi trở lên, có lá bắt đầu úa vàng nhưng chưa kết hạt sẽ được đào lên để lấy rễ. Sau đó đem về rửa sạch, cắt bỏ cổ rễ và các rễ con nhỏ mọc xung quanh.

6. Bào chế thuốc

  • Cách 1: Bỏ rễ bạch chỉ vào vại chứa vôi, đậy nắp kín lại. Sau 7 ngày lấy ra phơi nắng hoặc sấy khô. Cuối cùng dùng dao cạo sạch lớp vỏ mỏng bên ngoài.
  • Cách 2: Sau khi rửa sạch rễ bạch chỉ, cho vào lò xông với lưu huỳnh làm 2 lần. Thời gian xông khoảng 1 ngày một đêm cho đến khi rễ chín mềm và đạt độ ẩm dưới 13% . Đem phơi khô thu được rễ bạch chỉ có màu trắng.
  • Cách 3: Cạo sạch vỏ rễ bạch chỉ, thái nhỏ. Sau đó đồ chung với hoàng tinh theo tỷ lệ 1:1 và lấy bạch chỉ ra phơi khô.

Trước cho vào thuốc, đem bạch chỉ sao qua, sao cháy hoặc sao tẩm với giấm.

7. Bảo quản

Cho dược liệu vào trong hộp, đậy nắp kín lại để nơi khô ráo. Tránh để chỗ ẩm hoặc có nắng nóng.

8. Thành phần hóa học của cây bạch chỉ

Theo Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam, thành phần chủ yếu của bạch chỉ là tinh dầu. Ngoài ra còn có các dẫn chất Curamin bao gồm:

  • Byak-Angelicin
  • Byak Angelicol
  • Oxypeucedanin
  • Imperatorin
  • Isoimperatorin
  • Phelloterin
  • Xanthotoxin
  • Anhydro Byakangelicin
  • Neobyak Angelicol
  • Marmezin
  • Scopetin
  • Angelicotoxin
  • Hydrocarotin
  • Angelic acid
  • 5-Methoxyl-8-Hydroxypsoralen
  • Furanocoumarines

Vị thuốc bạch chỉ

1. Tính vị

+ Theo Trấn Nam Bản Thảo: Vị cay, ngọt nhẹ, tính ấm

+ Theo Vược Cật Đồ Khảo: Vị cay, mùi hôi, ít độc

+ Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển, Trung Dược Đại Từ Điển và Đông Dược Học Thiết Yếu: Vị cay, tính ấm

2. Quy kinh

Bạch chỉ có thể quy vào các kinh Bàng quang (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Phế, Tỳ, Vị ( Trung Dược Đại Từ Điển, Lôi Công Bào Chính Luận), Đại trường (Đông Dược Học Thiết Yếu, Trân Châu Nang) và kinh Can ( Bản Thảo Kinh Giải .

3. Tác dụng dược lý và chủ trị 

Nghiên cứu hiện đại cho thấy, bạch chỉ có tác dụng giảm đau, kích thích trung khu thần kinh. Các chất trong dược liệu này còn có tác dụng làm tăng tiết axit trong dạ dày và ức chế sự phát triển của một số loại vi khuẩn gây bệnh, chẳng hạn như vi khuẩn Gram +, trực khuẩn lị, thương hàn hay vi khuẩn lao.

 Pommade trong bạch chỉ có khả năng ngăn ngừa và trị liệu chứng loát giác mạc do bị bỏng ánh sáng. Thành phần Angelicotoxin khi được sử dụng với liều lượng nhỏ gây kích thích trung khu vận mạch, làm huyết áp tăng 

Theo y học cổ truyền, bạch chỉ có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau, giúp tàn hàn, tiêu mủ, trừ phong, giải độc, chỉ thống, hoạt huyết, táo thấp. 

Chủ trị:

  • Đau đầu, đau chân răng, đau mắt
  • Bệnh hậu sản, phong, chóng mặt
  • Viêm mũi, viêm xoang, chảy nước mũi trong
  • Táo bón, bệnh trĩ
  • Sốt ở trẻ em
  • Ung nhọt, mụn đinh
  • Bệnh bạch đới
  • Cảm cúm
  • Ra mồ hôi trộm
  • Đại tiện, tiểu tiện ra máu
  • Giải độc do rắn rết cắn hoặc do nhiễm từ thạch…

4. Cách dùng và liều lượng

Rễ bạch chỉ được dùng với liều lượng 3 – 6g một ngày hoặc cao hơn tùy theo khuyến cáo của thầy thuốc. Các hình thức sử dụng thuốc như sau:

  • Sắc uống
  • Tán bột làm hoàn
  • Nấu nước tắm
  • Làm thuốc xông, ngâm

5. Độc tính

Theo dược Vật Đồ Khảo, bạch chỉ hơi có độc. Thực tế một số báo cáo cũng đã ghi nhận nhiều trường hợp bị ngộ độc, co giật khi sử dụng tinh dầu chiết xuất từ bạch chỉ ở liều cao. 

Chất angelicotoxin trong bạch chỉ có độc tính tương tự như chất Xicutoxin nhưng nhẹ hơn. Ngoài ra, bạn có thể bị dị ứng với thành phần của dược liệu này dẫn đến nhiều biểu hiện bất thường như kích ứng da, ngứa da, nổi mẩn đỏ, mề đay, sưng môi miệng, khó thở…

Lưu ý khi dùng cây bạch chỉ

1. Những đối tượng không nên dùng bạch chỉ:

  • Dị ứng với thành phần của bạch chỉ
  • Buồn nôn, nôn ói do hỏa
  • Người có thể âm hư, hỏa vượng, huyết nhiệt
  • Khí hư đới hạ ra nhiều
  • Lậu hạ
  • Đau đầu do huyết hư, hỏa vượng
  • Mụn nhọt, mụn đầu đinh chưa vỡ miệng
  • Đang bị tổn thương khí huyết
  • Sốt xuất huyết

2. Thận trọng khi dùng

Tham khảo ý kiến thầy thuốc và những người có kinh nghiệm chuyên môn khi có ý định dùng cây bạch chỉ cho các trường hợp: 

  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
  • Có thai hoặc cho con bú
  • Đang dùng thuốc điều trị theo đơn bác sĩ hoặc bất kì loại thuốc bổ, thực phẩm chức năng và thảo dược nào khác
  • Có bệnh trong người

3. Tương tác thuốc:

Rễ cây bạch chỉ có thể tương tác với Warfarin – một loại thuốc chống đông máu. Việc sử dụng chúng cùng lúc có thể làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc.

Sự tương tác giữa bạch chỉ với các thuốc khác vẫn chưa được báo cáo. Để tránh hiện tượng trên, bạn nên thận trọng cung cấp cho thầy thuốc một danh sách đầy đủ tất cả các loại thuốc tân dược, thuốc bổ hay các thuốc thảo dược bạn đang dùng. 

Hy vọng với bài viết trên, sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích về cây dược liệu bạch chỉ. Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các vị thuốc. Mong nhận được những phản hồi cũng như đồng hành cùng bạn trong những bài viết kế tiếp.

Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm rượu của Thiên Hữu liên hệ địa chỉ: 35/2 Nguyễn Lương Bằng, Xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Hotline: 0262.37.07.307 – 0933.958.588.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *