Cây sa sâm là gì? Công dụng và cách dùng

Sa sâm là một cây dược liệu quý thường được sử dụng trong các bài thuốc y học cổ truyền, để chữa các bệnh viêm phế quản, ho khan, sốt, sản phụ ít sữa,… Vị thảo dược này được ví như một vị sâm, nên sa sâm chủ yếu được dùng như một vị thuốc bổ. Vậy cây sa sâm là gì? Công dụng và cách dùng như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

  • Tên gọi khác: Sâm cát, bạch sâm, xà lách biển, sa sâm nam, hải cúc.
  • Tên khoa học: Launaea pinnatifida
  • Họ: Cúc (danh pháp khoa học: Asteraceae/ Compositae)

Mô tả cây sa sâm

1. Đặc điểm thực vật của cây sa sâm

Cây sa sâm là thực vật dạng cỏ, sống lâu năm, chiều cao trung bình từ 15 – 25cm. Rễ mềm, mọc thẳng đứng và có màu vàng nhạt. Thân cây mọc bò, mỗi rễ có khoảng 2 – 3 thân.

Lá dài, xẻ lông chim 6 – 7 thùy, chiều dài trung bình từ 4 – 8cm. Lá ở gốc xếp thành hình hoa thị xung quanh thân. Mép lá có hình răng cưa không đều và thưa. Hoa mọc ở gốc, cuống ngắn và có màu vàng. Quả bế, đầu hơi thon và dài 4mm.

2. Bộ phận dùng của cây sa sâm

Rễ của cây sa sâm được thu hái làm dược liệu chữa bệnh.

3. Cây sa sâm phân bố ở đâu

Sa sâm phân bố ở nhiều quốc gia trên thế giới, tập trung ở vùng Đông Á (Nhật Bản và Trung Quốc). Tại nước ta, cây mọc hoang ở các vùng biển ở Quảng Bình, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Nghệ An,..

4. Cây sa sâm thu hái – sơ chế khi nào

Thường thu hái vào tháng 3 – 4 hoặc tháng 8 – 9 hằng năm.

Sơ chế: Sau khi đào lấy rễ, đem rửa sạch bằng nước vo gạo, đồ chín và đem sấy/ phơi khô. Hoặc sau khi rửa sạch, dùng rễ ngâm với phèn chua theo tỷ lệ 2/5. Sau đó phơi cho dược liệu hơi se, rồi xông diêm sinh hơn 1 giờ và tiếp tục phơi cho khô hẳn.

5. Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, kín gió nhằm hạn chế ẩm mốc và hư hại.

6. Thành phần hóa học của cây sa sâm

Sa sâm có chứa các thành phần hóa học sau:

  • Acid triterpenic
  • Polysaccharid
  • Dẫn chất của Psoralen và Scopoletin
  • Tinh dầu
  • β-sitosterol
  • Dẫn xuất của Coumarin
  • Chất béo

Vị thuốc sa sâm

1. Tính vị

Vị hơi đắng, ngọt và tính mát.

2. Qui kinh

Qui vào kinh Vị và Phế.

3. Tác dụng dược lý và chủ trị

Theo y học hiện đại:

  • Chưa có nghiên cứu.

Theo Đông y:

  • Tác dụng thanh táo nhiệt, nhuận phế và ích vị sinh tân.
  • Chủ trị các chứng sinh ra do phế có táo nhiệt.

Chủ trị các bệnh lý sau:

  • Ho, ho khan và viêm phế quản
  • Miệng khô, chảy máu chân răng và lở loét
  • Họng khô, sốt và khát do âm hư tân dich giảm sút

4. Cách dùng – liều lượng

Sa sâm chủ yếu được dùng ở dạng thuốc sắc. Có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với các dược liệu khác tùy vào mục đích sử dụng. Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 10 – 15g.

Những điều cần lưu ý khi dùng sa sâm

Khi sử dụng bài thuốc từ dược liệu sa sâm, bạn cần chú ý những điều sau:

  • Thận trọng khi dùng cho người mắc hội chứng hư hàn
  • Âm hư phổi táo và ho do hàn không nên dùng
  • Có thể tương tác với lê lô, vì vậy không nên sử dụng đồng thời
  • Sa sâm gây đau tức vùng gan khi dùng cho bệnh nhân viêm gan C

Hiện nay có khá nhiều giống sa sâm khác nhau (bắc sa sâm và một số loại chưa được nghiên cứu). Vì vậy cần chú ý nguồn gốc thuốc để tránh rủi ro khi sử dụng.

Trên đây là một số kiến thức về cây dược liệu Sa Sâm, Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về vị dược liệu này. 

Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm rượu của Thiên Hữu liên hệ địa chỉ: 35/2 Nguyễn Lương Bằng, Xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Hotline: 0262.37.07.307 – 0933.958.588.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *