Công dụng của Thổ phục linh

Thổ phục linh là vị thuốc quý. Có công dụng trong việc chữa trị các bệnh phong thấp, vẩy nến, viêm da, đau dây thần kinh tọa, u nang buồng trứng, đau bụng kinh… Khi sử dụng nên tránh uống nước trà hoặc dùng chung với các thuốc tân dược. Đây là một trong những vị thuốc trong thành phần của thang ngâm rượu Ama Kông do Thiên Hữu chế biến và sản xuất. Để biết nhiều hơn về những công dụng mà thổ phục linh mang lại. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Tên tiếng Việt: Thổ phục linh, Khúc khắc, Drạng lò (Châu mạ), Tơ pớt (KHo), Lái (KDong), Cẩu ngỗ lực, Khau đâu (Tày), Mọt hoi đòi (Dao)

Tên khoa học: Smilax glabra Wall. ex Roxb.

Họ: Smilacaceae

1. Mô tả về cây thổ phục linh

a. Đặc điểm thực vật của thổ phục linh

Cây leo sống lâu năm , cao 4 – 5 m , phân nhiều cành, cành nhỏ, mềm, không gai. Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc trái xoan , dài 5 – 11 cm, rộng 3 – 5 cm, gốc tròn, đầu nhọn, mặt trên sáng bóng, mặt dưới bệch như phấn trắng, khi khô lá có màu hạt dẻ rất đặc sắc, gân chính 3, cuống lá dài 1cm mang tua cuốn mảng và dài do lá kèm biến đổi.

Cụm hoa của thổ phục linh mọc ở kẽ lá, cuống rất ngắn hoặc gần như không cuống, mang một tán đơn gồm nhiều hoa màu vàng nhạt , cuống hoa mảnh như sợi chỉ, dài 1 cm hay hơn, hoa đực có lá đài hình tim dày , cách hoa bầu hơi khum , nhị không cuống , bao phấn thuôn, hoa cái giống hoa đực, bầu hình cầu.

Quả mọng , hình cầu, đường kính 6 – 7 mm gần như ba cạnh chứa 3 hạt , khi chín màu đen.

Mùa hoa tháng 5 – 6, mùa quả tháng 8 – 12.

Loài Smilax adhaerens Gagnep., có thân rễ cứng hơn, đôi khi cũng dc dùng.

b. Bộ phận dùng

Thân rễ, đào về, cắt bỏ rễ con và gai tua, phơi hoặc sấy khô. Có thể rửa sạch, ủ mềm 2 -3 ngày, thái mỏng, phơi hay sấy khô.

c. Đặc điểm của dược liệu thổ phục linh

Thân rễ của thổ phục linh  hình trụ hơi dẹt hoặc khối dài ngắn không đều, có các chồi mọc như mấu và các cành ngắn, dài 5 – 22 cm, đường kính 2 – 7 cm. Mặt ngoài màu nâu vàng hay nâu tro, lồi lõm không phẳng, còn lại  rễ nhỏ bền, cứng; đỉnh nhánh có vết sẹo chồi hình tròn. Vỏ rễ có vân nứt không đều, có vẩy còn sót lại. Chất cứng. Thái lát có hình hơi tròn dài hoặc hình bất định, dày 1-5 mm, cạnh không bằng phẳng. Mặt cắt màu trắng đến màu nâu đỏ nhạt, có tính chất bột, có thể thấy  bó mạch điểm và nhiều điểm sáng nhỏ. Chất hơi dai, khó bẻ gẫy, có bụi bột bay lên, khi tẩm nước có cảm giác trơn, dính. Không có mùi, vị hơi ngọt và làm se.

c. Nơi Phân bố của thổ phục linh

Việt Nam: phân bố rải rác ở khắp các tình miền núi cũng như trung du và một vài đảo lớn như  : Lạng Sơn, Quảng Ninh (đảo Ba Mùa), Bắc Thái, Hà Bắc, Vĩnh phúc, Hoà Bình, Hà Tây, Hải Hưng, Ninh Bình, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam ,Đà Nẵng, Khánh Hoà (Nha Trang), Kontum, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Thuận.

Thế giới: cây phân bố ở cùng nhiệt đới , cận nhiệt đới Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia.

Cây ưa sáng , chịu hạn tốt và có thể sống được trên nhiều loại đất , thường mọc lẫn với nhiều loại cây khác trong các quần hệ thứ sinh trên đất như nương rẫy , đồi cây bụi , rứng đang phục hồi trong khai thác kiệt.

d. Tiêu chuẩn dược liệu

Độ ẩm: Không quá 13,0 %

Tạp chất

Tỷ lệ non xốp: Không quá 2,0%.

Tạp chất khác: Không quá 1,0%.

Tro toàn phần: Không quá 5,0%

Tro không tan trong acid: Không quá 1,0%

Chất chiết được trong dược liệu: Không ít hơn 15,0% .Tiến hành theo phương pháp chiết nóng, dùng ethanol 96% (TT) làm dung môi.

e. Thu hái, chế biến và bảo quản

Thu hái: Thu hái quanh năm tốt nhất vào mùa thu đông.

Chế biến: đào lấy thân rễ, loại bỏ rễ con và tua gai , rửa sạch, phơi, sấy khô hoặc đang lúc tươi, thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khô. Hoặc cách khác thì phơi hay sẫy khô , có thể rửa sạch , ủ mềm  2 – 3 ngày , thái mỏng , phơi hay sấy khô

Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát , tránh mối mọt dính.

f. Thành phần hóa học chính của thổ phục linh

Chứa saponin, tannin, chất nhựa.

Thân rễ chứa isoengelitin , astilbin , isoastilbin , engeletin.

Rễ chứa tinh dầu.

Lá còn chứ quercetin , kaempferol.

2. Vị thuốc thổ phục linh

a. Tác dụng dược lý của thổ phục linh

Theo Y học cổ truyền: Thuốc có tác dụng kiện tỳ vị, cường gân cốt, trừ phong thấp, lợi cơ khớp, cầm tiêu chảy, trị cốt thống, ung nhọt độc, giải độc thủy ngân (Bản thảo cương mục).
Thực nghiệm chứng minh:

  • Thổ phục linh có tác dụng giải độc gossipol.
  • Thanh nhiệt giải độc trừ thấp, lợi khớp, chủ trị chứng giang mai, ung chàm lở, nhiệt lâm.

b. Tính vị. công năng của thổ phục linh

Thổ phục linh có vị ngọt nhạt , chát, tình bình, vào 2 kinh can và vị, có tác dụng tiêu độc, thanh nhiệt, giải độc tiêu thũng, trữ phòng thấp, mạnh gân cốt, lọc máu.

c. Công dụng – Tác dụng của thổ phục linh

Chữa thấp khớp, đau nhức gân xương, ung thũng, tràng nhạc, mụn nhọt, lở ngứa, giang mai lậu, giải độc thủy ngân, dị ứng, ho.

Làm thuốc bổ sau khi đẻ, thuốc kích dục và dùng ngoài để điều trị bệnh ngoài da gồm vảy nến , vết thương , viêm, sưng tấy, loét và nhọt.

Chữa đái khó, đái đục, khí hư, mụn nhọt, viêm hạch bạch huyết, eczema mạn tính, co cứng chân, và đau cơ trong bệnh giang mai , ngộ độc thủy ngân, phối hợp với các dược liệu khác điều trị vảy nến.

d. Cách dùng và liều dùng thổ phục linh

Dùng tẩy độc cơ thể , bổ dạ dày , khỏe gân cốt , làm cho ra mồ hôi , chữa đau khớp xương. Liều dùng là 10 – 20g dưới dạng thuốc sắc hoặc liều cao hơn

 Lưu ý, kiêng kị

Không nên uống nước chè khi dùng thuốc, không dùng cho người có can thận âm hư.

Hy vọng với bài viết trên, bạn đã có thêm thông tin hữu ích về loại thảo dược thổ phục linh, một trong những thành phần của thang ngâm rượu vua voi Ama Kông.

Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm rượu của Thiên Hữu liên hệ địa chỉ: 35/2 Nguyễn Lương Bằng, Xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Hotline: 0262.37.07.307 – 0933.958.588.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *