Độc hoạt và những tác dụng tốt cho sức khỏe bạn nên biết

Độc hoạt hay còn gọi đương quy lông là một vị thuốc quý được sử dụng trong các bài thuốc y học cổ truyền để điều trị các bệnh như chân tay co rút, đau nhức do trúng phong, ngứa da do phong, viêm phế quản mạn tính,… Để có thêm thông tin về vị thảo dược này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết: Độc hoạt và những tác dụng tốt cho sức khỏe bạn nên biết.

Tên gọi khác: Khương thanh, Độc diêu thảo, Xuyên Độc hoạt, Sơn tiên độc hoạt, Trường sinh thảo,…

Tên khoa học: Angelica laxiflora Diels, Angelica megraphylla Diels.

Họ: Hoa Tán (danh pháp khoa học: Apiaceae).

Phân nhóm:

+Mao đương quy (cây hương độc hoạt/ đương quy có lông) – Angelica pubescens Maxim.

+Cây ngưu vĩ độc hoạt (độc hoạt đuôi trâu) – Heracleum hemsleyanum Maxim.

+Độc hoạt chín mắt (cây cửu nhỡn độc hoạt) – Aralia cordata Thunb.

I. Mô tả dược liệu độc hoạt

1. Đặc điểm thực vật của độc hoạt

Đương quy có lông là cây sống lâu năm, mọc thẳng đứng, cây cao khoảng 0.5 – 1m. Thân nhẵn không có lông, hơi có màu tím, rãnh chạy dọc thân. Lá mọc kép, phiến lá xe hình lông chim, cuống lá nhỏ, phía dưới có mở rộng thành bẹ, mép lá có răng cưa tù. Lá có lông ngắn và thưa. Hoa mọc thành cụm, nhỏ, màu trắng. Quả bế đôi, có lưng trên sống, hình thoi dẹt, phát triển hai bên thành dìa.

Độc hoạt đuôi trâu cũng là cây sống nhiều năm, cao từ 0.5 – 1.5m, thân mọc đứng, hơi có lông ngắn, mặt thân có rãnh chạy dọc. Rễ chính to, thô, có các rễ nhỏ. Lá kép 1 lần, phiến lá hình lông chim, mép lá có răng cưa thô, dài khoảng 5 – 13cm, rộng 4 – 20cm, cuống lá nhỏ, phía dưới phát triển thành bẹ ôm lấy thân. Hoa mọc thành cụm, màu trắng vàng, hình tán kép, cuống dài khoảng 3.5 – 9cm, mỗi cụm gồm khoảng 30 hoa nhỏ. Quả bế đôi, trên lưng sống không rõ, hình thoi dẹt.

Độc hoạt chín mắt thuộc họ Ngũ gia bì, sống lâu năm, mọc đứng, cây nhiều cành, chiều cao trung bình từ 1 – 2cm. Lá mọc so le, dài khoảng 30 – 40cm, kép 2 – 3 lần lông chim. Hoa mọc thành cụm, hình tán kép, mỗi tán có khoảng 20 – 35 bông nhỏ, màu vàng nhạt hoặc trắng. Quả mọng, hình cầu, đường kính khoảng 2.5cm, trong quả thường có 5 hạt.

Độc hoạt phân bố ở đâu?

Độc hoạt có nguồn gốc và phân bố chủ yếu ở Trung Quốc. Chưa tìm thấy loài cây này tại Việt Nam.

3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản

Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ.

Thu hái: Thu hái vào mùa xuân khi cây bắt đầu ra lá non hoặc thu hái vào mùa thu khi lá đã khô.

Chế biến: Đào lấy rễ, rửa sạch, phơi trong bóng râm cho khô hoặc sấy khô.

Bào chế:

+Lấy rễ độc hoạt cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài hoặc sấy khô dùng dần (theo Bản Thảo Cương Mục).

+Thái nhỏ, sau đó trộn với dâm dương hoắc. Đem ủ kín trong vòng 2 ngày, phơi khô rồi bỏ dâm dương hoắc (theo Lôi Công Bào Chích Luận).

+Sau khi thu hái, phơi khô dùng dần. Khi dùng lấy dược liệu rửa sạch, đợi ráo nước và bào mỏng, phơi khô trong bóng râm (theo Độc Dược Học Thiết Yếu).

Bảo quản: Dược liệu độc hoạt có đặc tính hay tiết tinh dầu nên phải thường xuyên đem phơi hoặc sấy khô để tránh ẩm mốc. Nên bảo quản trong lu có đặt vôi bên dưới để tránh sâu mọt và mất màu.

4. Thành phần hóa học của độc hoạt

+Angelicone, Belliferone, Angelic acid, Palmitic acid, Linoleic acid, dầu thực vật, Angeloi, Bergaptenostholum, Scopoletin, Tiglic acid, Sterol, Oleic acid, Stearic (theo Trung Dược Học).

+Columbianetin acetate, Isoimperatorin, Xanthotoxin, Columbianetin, Osthol, Bergapten (theo Dược Học Học Báo).

+Angelol G, B, D, Ampubesol (theo Thẩm Dương Học Viện Học Báo).

+g-Aminobutyric acid (theo Bắc Kinh Y Khoa Đại Học Học Báo).

II. Vị thuốc độc hoạt

1. Tính vị

+Vị ngọt, hơi ôn, tính không độc (theo Biệt Lục).

+Vị đắng, cay, tính ôn (theo Trung Dược Học).

+Vị cay, tính ấm (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+Vị đắng, tính bình (theo Bản Kinh).

+Vị đắng, tính hơi mát (theo Cảnh Nhạc Toàn Thư).

+Vị đắng, cay, tính ôn (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

2. Qui kinh

+Qui vào kinh Can, Thận, Tâm, Bàng Quang (theo Dược Phẩm Hóa Nghĩa).

+Qui vào kinh Bàng Quang và Thận (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

+Qui vào kinh thủ Thiếu âm tâm và túc Thiếu âm Thận (theo Trân Châu Nang).

_Qui vào kinh Thận, Can (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+Qui vào kinh Thận, Can, Bàng Quang (theo Trung Dược Học).

3. Tác dụng dược lý của dược liệu độc hoạt

+Theo y học cổ truyền:

Tác dụng:

  • Khứ phong, tán hàn, thắng thấp và chỉ thống (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Chỉ thống, trừ phong thấp và giải biểu (theo Trung Dược Học).
  • Thắng thấp và khứ phong (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Chủ trị:

  • Chuyên chủ trị các loại phong, đau khớp do phong (theo Danh Y Biệt Lục).
  • Chủ trị thiếu âm đầu thống, phong hàn biểu chứng, phong thấp tý thống, thấp gây ngứa ngoài da (theo Trung Dược Học).
  • Trị phong hàn biểu chứng, phong thấp và lưng đùi đau thắt (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Chủ trị kim sàng, uống lâu nhẹ người, khỏe mạnh, trị phong hàn, chứng sán hà ở nữ giới (theo Bản Kinh).
  • Trị hen suyễn, ngứa và khó chịu ở da, lao tổn, phong thấp lạnh, nghịch khí, phong độc gây đau, đau và giật ở chân tay (theo Dược Tính Bản Thảo).
  • Trị co rút chân tay, khí quản viêm mạn, răng đau, phong hàn thấp tý, đau lưng và đầu gối, đầu đau (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Trị phong hàn biểu chứng, phong thấp và đau thắt lưng đùi (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Tác dụng an thần, kháng viêm và giảm đau rõ rệt (theo Trung Dược Học).
  • Chống loét bao tử, chống co thắt đối với hồi tràng thỏ (theo Trung Dược Học).
  • Thuốc nước từ độc hoạt có tác dụng giảm huyết áp rõ rệt nhưng chỉ duy trì trong thời gian ngắn. Dược liệu còn có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu (chống đông máu) trong thực nghiệm. Dùng độc hoạt chích tĩnh mạch có tác dụng hưng phấn hô hấp (theo Trung Dược Học).
  • Hưng an bạch chỉ có tác dụng ức chế trực khuẩn đại tràng, thương hàn, phẩy khuẩn tả, trực khuẩn lao, lỵ, trực khuẩn mủ xanh (theo Trung Dược Học).

4. Liều dùng, cách dùng

Dùng độc hoạt sắc uống, tán mịn làm hoàn, ngâm rượu, tán bột uống,… tùy vào mục đích sử dụng. Mỗi ngày dùng 4 – 12g.

III. Những điều cần chú ý khi dùng độc hoạt

+Khí huyết hư mà âm hư, đau nửa người, phụ nữ nửa người dưới hư yếu: Không sử dụng (theo Bản Thảo Phùng Nguyên).

+Không dùng cho chứng nội phong, thận trọng khi dùng cho bệnh nhân âm hư (theo Trung Dược Học).

+Không dùng cho người huyết hư (theo Lâm Sàng Thường Dụng Dược Thủ Sách).

+Huyết hư mà không có phong hàn thực tà, âm hư nội nhiệt: Cấm dùng (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+Huyết táo, âm hư: Cân nhắc trước khi dùng (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

+Đầu gối đau, ngang lưng đau thuộc chứng hư: Không dùng độc hoạt (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Hy vọng với một số thông tin về cây dược liệu độc hoạt mà chúng tôi vừa cung cấp, sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích về vị dược liệu này. 

Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm rượu của Thiên Hữu liên hệ địa chỉ: 35/2 Nguyễn Lương Bằng, Xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Hotline: 0262.37.07.307 – 0933.958.588.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *