Dược liệu Cốt toái bổ có công dụng gì?

Cốt toái bổ là một vị dược liệu quý thường được dùng trong các bài thuốc Đông y điều trị nhiều loại bệnh, đặc biệt là các bệnh về xương khớp. Đây là vị thuốc có trong thành phần của thực phẩm chức năng Minh Mạng Thang, một sản phẩm giúp bồi bổ sức khỏe. Vậy cốt thoái bổ có công dụng gì? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu sâu hơn về dược liệu này nhé!

Tên gọi khác: Tổ diều, Hầu khương, Tắc kè đá, Thân khương, Hồ tôn khương, cây Tổ phượng, Bổ cốt toái…

Tên khoa học: Drynaria fortunei

Tên dược: Rhizoma Gusuibu

Họ: Dương xỉ (danh pháp khoa học: Polypodiaceae)

A.Mô tả cây dược liệu cốt toái bổ

1. Đặc điểm cây dược liệu cốt toái bổ

Cốt toái bổ là một dạng dương xỉ , sống phụ sinh trên những thân cây lớn (cây si, cây đa), mọc ở đám rêu ẩm ướt hoặc mọc ở hốc đá. Cây có thân rễ dày, bóng, được phủ lớp lông màu vàng óng.

Lá cây có 2 dạng: Lá hứng mùn, mép lá có răng cưa chọn, phiến lá hình xoan, gốc hình trái tim, không cuống, dài 3 – 5cm và mọc nhiều phủ lấy thân rễ. Lá thường sinh sản xẻ thùy sâu hình lá kép lông chim, cuống khoảng 4 – 7cm, dài 10 – 30cm, mỗi lá có khoảng 7 – 12 cặp lá lông chim. Gân ở mặt dưới lá có các túi bào tử xếp thành hai hàng, bào tử có hình trái xoan và màu vàng nhạt.

2. Bộ phận dùng của cây cốt toái bổ

Thân rễ củ đã được phơi/ sấy khô.

3. Phân bố

Ở nước ta, cây mọc nhiều ở các vùng núi của tỉnh Lạng Sơn, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La, Lào Cai, Nghệ An,…

4. Thu hái – Sơ chế cốt toái bổ

Rễ củ của dược liệu có thể được thu hái quanh năm nhưng thường tập trung vào tháng 4 – 8. Sau khi hái về đem cắt bỏ rễ con, cạo bỏ lông phủ bên ngoài và đem rửa sạch. Sau đó cắt thành từng miếng, đem phơi/ sấy khô dùng dần.

Hoặc có thể bào chế bằng cách rửa sạch thân rễ, cạo bỏ lông, thái mỏng và phơi khô. Khi dùng có thể tẩm rượu/ mật ong, sao qua dùng dần.

Dược liệu sau khi bào chế là đoạn thân rễ dẹt, dài khoảng 5 – 15cm, rộng 1 – 3cm và có bề dày khoảng 3mm. Dược liệu thường cong queo và phủ một lớp lông dày đặc có màu nâu đến nâu đen. Cắt ngang sẽ thấy có màu nâu, chất cứng và có những đốm vàng nhỏ xếp thành một vòng.

5. Thành phần hóa học

Thành phần chủ yếu trong cốt toái bổ là flavonoid và tinh bột.

B. Vị thuốc cốt toái bổ

Vị thuốc cốt toái bổ có vị đắng, tính ấm, quy vào kinh Can và Thận

1. Tính vị

Vị đắng, tính ấm.

2. Qui kinh

Qui vào kinh Thận và Can.

3. Tác dụng dược lý

– Công dụng theo Đông Y:

Công dụng: Hoạt huyết, hóa ứ, làm mạnh gân xương, bổ thận, giảm đau, cầm máu

Chủ trị: Chấn thương do té ngã, ù tai, đau nhức lưng, thận hư yếu, đau răng, đau lưng mỏi gối, chảy máu chân răng, tiêu chảy kéo dài.

– Công dụng theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Dược liệu có tác dụng giảm độc tính của Kanamycin đối với tai trong. Tuy nhiên khi ngưng dùng tai điếc vẫn tiếp tục tiến triển. (Thực nghiệm được thực hiện trên chuột lang).
  • Làm giảm lipid máu và phòng ngừa chứng xơ vữa động mạch.
  • Dược liệu có tác dụng giảm đau và an thần
  • Làm tăng nồng độ canxi trong xương và máu, đồng thời nâng cao lượng phosphate trong cơ thể.

4. Cách dùng – Liều lượng

Dược liệu được dùng ở dạng ngâm rượu hoặc sắc uống với liều dùng 10 – 20g/ ngày. Ngoài ra có thể dùng cốt toái bổ ở dạng đắp ngoài.

C. Kiêng kỵ và những lưu ý khi dùng cây cốt toái bổ

  • Không dùng cho người âm hư, huyết hư và không có thực nhiệt
  • Thận trọng khi dùng cho trường hợp thiếu máu kèm nội nhiệt và ứ máu.
  • Ráng bay (Drynaria quercifolia) và Tắc kè đá (Drynaria bonii Christ) cũng được thu hái để bào chế thành dược liệu cốt toái bổ. Do đó cần tránh nhầm lẫn khi lựa chọn nguyên liệu.

Hy vọng với bài viết trên, bạn đã có thêm những kiến thức bổ ích về vị thuốc cốt toái bổ.

Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm rượu của Thiên Hữu liên hệ địa chỉ: 35/2 Nguyễn Lương Bằng, Xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Hotline: 0262.37.07.307 – 0933.958.588.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *