Mạch môn có những tác dụng gì đối với sức khỏe?

Mạch môn là một loại thảo dược với nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Dược liệu này được sử dụng trong bài thuốc trị táo bón, ho khan, ho có đờm, chảy máu cam, lao phổi, họng lở loét,… Để có thêm thông về vị thuốc này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!

  • Tên gọi khác: Lan tiên, cỏ lan, mạch đông, tóc tiên, mạch môn đông;
  • Tên khoa học: Ophiopogon japonicus hay Convallaria japonica Linnaeus f.;
  • Họ: Thuộc họ Tóc tiên (Ruscaceae).

I. Mô tả về cây mạch môn

1. Đặc điểm sinh vật của mạch môn

  • Thân cây: Là một loại cây thân thảo, cao từ 10 – 40cm, thường xanh và sống lâu năm.
  • Lá: Lá  thẳng, có màu xanh lục. Lá có bề mặt dài và hẹp, cuống có bẹ. Lá dài khoảng 20 – 40cm, rộng từ 1 – 4mm. Mép lá mạch môn có răng cưa. Lá mọc từ gốc, vươn lên.
  • Rễ: Có rễ chùm.
  • Hoa: Hoa có màu sắc biến đổi từ trắng đến tím hoa cà nhạt. Hoa mọc thành từng cành trên thân cây, thường dài từ 5 – 10cm.
  • Quả: Quả mọng, có màu xanh lam. Quả thường có đường kính khoảng 5 – 6mm. Mỗi quả có chứa từ 1 – 2 hạt;
  • Củ: Phần rễ phát triển thành củ. Củ dẹt ở hai đầu, phần thân mập tròn. Vỏ củ có màu trắng vàng.

2. Khu vực phân bố của cây mạch môn

Mạch môn có nguồn gốc từ Nhật Bản. Hiện nay, được trồng làm cây cảnh ở nhiều nơi và được trồng để làm dược liệu.

Tại Việt Nam, loài cây này mọc hoang và được trồng ở nhiều vùng phía Bắc như Hà Nam, Bắc Giang, Nghệ An, Hưng Yên,…

3. Bộ phận dùng

Củ mạch môn là bộ phận thường được sử dụng.

4. Thu hái và sơ chế

Thu hái phần củ mạch môn vào độ tháng 9 – 12 trong năm. Chọn thu hoạch những cây đã sống được khoảng 2 năm tuổi.

Các bước sơ chế phần  như sau:

  • Bước 1: Cắt bỏ toàn bộ những phần rễ con, rửa sạch đất cát.
  • Bước 2: Củ nhỏ để nguyên. Củ lớn bổ đôi.
  • Bước 3: Phơi khô, sấy nhẹ hoặc có thể dùng tươi.

5. Cách bảo quản

Bảo quản dược liệu này ở nơi khô ráo, thoáng mát và sạch sẽ. Tránh bảo quản ở nơi ẩm thấp.

6. Thành phần hóa học

  • Glucose;
  • Saccharose;
  • Fructose;
  • Glucofructan;
  • Các loại vitamin;
  • Stigmasterol;
  • B – sitosterol;
  • D – Glucosid.

II. Vị thuốc củ mạch môn

1. Tính vị

Có vị ngọt, hơi đắng và mang tính hàn.

2. Quy kinh

Được quy vào một số loại kinh như vị tân, thủ thái âm phế, kinh tâm.

3. Tác dụng dược lý và chủ trị

Theo Đông y, củ mạch môn có các tác dụng đối với cơ thể như:

  • An thần;
  • Nhuận phế;
  • Thanh nhiệt;
  • Giải độc;
  • Thanh tâm;
  • Lợi tiểu;
  • Ích tinh;
  • Cường âm;
  • Tăng cân;
  • An ngũ tạng.

Nhờ những tác dụng trên, mạch môn có khả năng điều trị các chứng bệnh sau:

  • Điều trị ho và ho ra máu;
  • Điều trị khô miệng;
  • Điều trị táo bón;
  • Điều trị ho có đờm.

4. Cách dùng và liều lượng dùng

Mỗi ngày nên dùng khoảng từ 6 – 20g củ mạch môn. Dùng dược liệu này bằng cách sắc uống hoặc kết hợp với một số loại dược liệu khác để cho ra những bài thuốc chữa bệnh.

III. Một số điều cần lưu ý khi dùng cây mạch môn

  • Người bệnh có nhu cầu dùng các bài thuốc từ củ mạch môn để chữa bệnh cần hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
  • Trường hợp người bị tiêu chảy, tỳ vị hư hàn không được dùng vị thuốc này.
  • Trường hợp bệnh nhân bị nhiệt phế và vị cũng không nên dược liệu này.
  • Những bài thuốc từ vị thuốc này nói riêng hoặc các bài thuốc Đông y nói chung thường có tác dụng chậm. Người dùng cần kiên trì sử dụng.
  • Tùy vào cơ địa của mỗi người, các bài thuốc mạch môn có thể không phát huy hiệu quả, có một số tác dụng phụ,… Nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng lạ, bệnh nhân cần tạm ngưng sử dụng thuốc và khai báo ngay với bác sĩ.

Hy vọng với một số thông tin về cây dược liệu mạch môn mà chúng tôi vừa cung cấp, sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích về vị dược liệu này. 

Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm rượu của Thiên Hữu liên hệ địa chỉ: 35/2 Nguyễn Lương Bằng, Xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Hotline: 0262.37.07.307 – 0933.958.588.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *