Thương truật, những điều chưa biết về cây dược liệu này

Thương truật là một vị thuốc đông y được nhiều thầy thuốc đánh giá cao, bởi nhiều công dụng tuyệt vời mà không phải vị thuốc nào cũng có được. Thảo dược này thường đượcc dùng để điều trị bệnh quáng gà, mắt có màng mộng, đau nhức xương khớp do phong thấp, tiêu chảy,… Để có thêm thông tin về vị thuốc này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu sâu hơn về cây dược liệu thương truật qua bài viết dưới đây nhé!

+ Tên khác: Mã kế, bảo kế, thiên kế, mao quân bảo khiếp, sơn giới (Hòa Hán Dược Khảo), sơn tinh (Bảo Phác Tử), xích truật (Biệt Lục), mao truật, kiềm chế thương truật, chế mao truật (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Tên khoa học: Atractylodes chinensis (DS) Loidz 

+ Họ: Cúc (Compositae)       

I. Mô tả về cây thương truật

1. Đặc điểm sinh thái

Là cây sống lâu năm có chiều cao trung bình khoảng 0,6 m. Thân mọc thẳng đứng, có rễ cây phát triển thành củ to. Lá mọc so le, gần như không cuống. Phần lá ở phía gốc chia làm 3 thùy với thùy giữa lớn và hai thùy hai bên không lớn lắm. Còn lá ở phía trên thân có hình mác, không chia thùy. Mép lá có răng cưa nhọn và nhỏ. Hoa hình ống, đơn hoặc lưỡng tính, tràng hoa có màu tím nhạt hoặc trắng với phiến chia thành 5 thùy xẻ sâu. Hoa có 5 nhị, nhụy có đầu vòi chia hai, bầu có lông mềm và nhỏ. Cụm hoa hình đầu có tổng bao do 5 – 7 lớp như ngói lợp. Lớp dưới cùng của cụm hoa chia rất nhỏ như hình lông chim. Cây có quả khô.

2. Cây thương truật phân bố ở đâu?

Thương truật phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng Trung Quốc như Hà Nam, Giang Tô và Hồ Bắc.

3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

  • Bộ phận dùng: Thê rễ khô
  • Thu hái: Rễ được thu hoạch vào mùa xuân và thu
  • Bào chế: Sau thu hái đem rửa sạch, ngâm nước gạo cho mềm, thái phiến và sao khô. Còn đối với chích thương truật, lấy nước vo gạo rẩy vào thương truật phiến cho ướt đều rồi cho vào nồi sao nhỏ lửa cho đến khi hơi vàng là được.
  • Bảo quản: Tránh nơi ẩm ướt và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp

4. Thành phần hóa học

Củ thương truật chứa nhiều tinh dầu, trong đó có các thành phần chính như b-eudesmol, hydroxy atractylon, atractylodin và hinesol.

II. Vị thuốc thương truật

1.  Tính vị

Tính ấm, vị cay và đắng

2. Quy kinh

Tỳ và Vị

3. Tác dụng dược lý 

  • Tác dụng đối với đường huyết: Theo Đường Nhữ Ngu, Trung Hoa Y Học Tạp Chí 1958, cho thỏ nhà uống nước sắc thương truật với liều 8g/kg sẽ thấy lượng đường trong máu tăng lên và cách 1 tiếng sau sẽ hạ xuống rồi 6 tiếng tiếp theo lại lên. Và theo Kin Yung Hi và cộng sự cho biết, nếu tiếp tục cho uống liên tục khoảng 8 – 10 ngày sau đó, lượng đường sẽ trở lại bình thường
  • Vận động tiêu hóa: Theo Lý Dục Hạo, Trung Dược Tân Dược Lâm Sàng Dữ Lâm Sàng Dược Lý Thông Tấn 1991, dùng dịch chiết thương truật với liều lượng 75mg/kg có tác dụng vận động tiêu hóa nhờ chứa chất b – eudesmol
  • Hệ niệu sinh dục: Theo Trung Dược Học, cho chuột nhắt uống nước sắc Thương Truật, kết quả không thấy có tác dụng lợi niệu nhưng thấy nồng độ muối tăng lên

Chính nhờ những tác dụng dược lý này, thương truật thường dùng chủ trị các bệnh lý như:

  • Kiện tỳ
  • Minh mục
  • Tán hàn
  • Khư phong
  • Đầy bụng
  • Trướng hơi
  • Quáng gà
  • Cước khí teo chân
  • Tiêu chảy
  • Thủy thũng

4. Cách dùng và liều lượng

  • Cách dùng: Dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột
  • Liều dùng: 5 – 10 gram

III. Những điều kiêng kỵ khi dùng dược liệu thương truật

  • Người đại tiện lỏng hoặc tỳ vị hư yếu không nên dùng thuốc
  • Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển, bệnh nhân bị táo bón hoặc nhiều mồ hôi không nên dùng
  • Khi sử dụng thuốc nên kiêng ăn thịt chim bù cắt, không ăn đào
  • Theo Phẩm Nghĩa Tinh Yếu, trong quá trình dùng thương truật nên kỵ tỏi và hồ tuy

Hy vọng với bài viết trên sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích về cây dược liệu thương truật

Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm rượu của Thiên Hữu liên hệ địa chỉ: 35/2 Nguyễn Lương Bằng, Xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Hotline: 0262.37.07.307 – 0933.958.588.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *