Tìm hiểu về dược liệu hoàng Kỳ

Hoàng kỳ là một vị dược lược quý được sử dụng trong các bài thuốc đông y từ xa xưa. Với nhiều công dụng tuyệt vời tốt cho sức khỏe như lợi tiểu, bổ khí, trừ mủ, sinh cơ. Vị thuốc này là một trong những thành phần của thực phẩm chức năng Thập Toàn Đại Bổ do Thiên Hữu sản xuất. Để có thêm thông tin về vị dược liệu này. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về dược liệu hoàng kỳ qua bài viết dưới đây nhé!

  • Tên gọi khác: Miên hoàng kỳ, Khẩu kỳ, Bắc kỳ và Tiễn kỳ.
  • Tên khoa học: Astragalus membranaceus
  • Tên dược: Radix Astragali
  • Họ: Đậu/ Cánh bướm (danh pháp khoa học: Fabaceae)

I. Mô tả dược liệu hoàng kỳ

Hoàng kỳ là rễ sấy/ phơi khô của cây hoàng kỳ (Astragalus membranaceus) hoặc cây hoàng kỳ Mông cổ (Astragalus mongolicus Bunge) cũng thuộc họ Đậu/ Cánh bướm.

1. Đặc điểm của cây dược liệu

Loài cây này là thực vật thân thảo, sống lâu năm. Cây mọc thẳng đứng, cao khoảng 60 – 70cm, thân cây phân thành rất nhiều nhánh. Lá mọc so le, dạng kép lông chim, trung bình mỗi lá kép gồm khoảng 15 – 25 lá chét. Lá chét có phiến hình trứng, có lông trắng ở trên trục lá.

Hoa tự dài hơn lá, tràng hoa màu vàng nhạt. Mùa hoa thường rơi vào khoảng tháng 6 – 7 và sai quả vào tháng 8 – 9. Quả hình đậu dẹt, mặt ngoài có lông ngắn, bên trong chứa hạt màu đen, hình thận. Rễ cây có hình trụ, đường kính từ 1 – 2cm, vỏ ngoài màu vàng nâu hoặc màu nâu đỏ, rễ dài và đâm sâu vào trong lòng đất.

Cây hoàng kỳ Mông cổ không có khác biệt so với hoàng kỳ thông thường. Tuy nhiên số lượng lá chét thường nhiều hơn (khoảng 12 – 18 đôi), kích thước lá chét nhỏ và tràng hoa dài hơn.

Cây hoàng kỳ Mông cổ

2. Bộ phận dùng

Rễ cây hoàng kỳ được thu hái để làm thuốc.

3. Phân bố

Hoàng kỳ phát triển mạnh ở vùng đất pha cát, mọc nhiều tại tỉnh Tứ Xuyên, Hoa Bắc, Bửu Kê, Diên An,… ở Trung Quốc. Ở nước ta, loài thực vật đã được di thực vào Đà Lạt và Sapa nhưng số lượng không nhiều.

4. Thu hái – sơ chế

Thu hái rễ ở cây từ 3 năm tuổi trở lên nhưng tốt nhất là cây có từ 6 – 7 năm tuổi. Thường thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu. Sau khi đào rễ về, đem rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ con và 2 đầu, sau đó dùng sấy hoặc phơi khô.

Nên chọn thứ rễ nhiều thịt, to mập, ruột vàng và thịt dai. Rễ sau khi bào chế có hình trụ dài, đường kính từ 1.5 – 3.5cm, bên ngoài có màu nâu xám, vàng tro và có vân chạy dọc. Ruột có màu vàng, dai và ít xơ.

Hoàng kỳ được bào chế theo những cách sau đây:

  • Sinh kỳ (hoàng kỳ sống): Đem rễ ủ cho mềm, thái thành miếng mỏng 1 – 2mm, đem phơi khô hoặc sấy nhẹ.
  • Chích kỳ (hoàng kỳ tẩm mật sao): Hòa mật ong với nước sôi. Thái phiến, đem ủ trong nước mật, sau đó sao vàng cho đến khi cầm không thấy dính là được. Để dược liệu nguội, bảo quản dùng dần. Cứ 10kg hoàng kỳ thì dùng 2.5 – 3kg mật ong để tẩm.

5. Bảo quản

Dược liệu dễ hư hại và ẩm mốc, vì vậy nên bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát. Nếu chế thành chích kỳ thì không nên để quá lâu.

6. Thành phần hóa học

Hoàng kỳ chứa thành phần hóa học đa dạng, bao gồm Cholin, Acid amin, Betain, Alcaloid, Sacarose, Glucose, Soyasaponin, Linolenic acid, Palmatic acid, Coriolic acid, beta-Sitosterol, Protid, Vitamin P, Acid folic, Kumatakenin,…

II. Vị thuốc hoàng kỳ

1. Tính vị

Vị ngọt, tính ấm.

2. Quy kinh

Quy vào kinh Tỳ, Phế, Đại trường và Tâm.

3. Tác dụng dược lý của hoàng kỳ

a. Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể, điều tiết miễn dịch, thúc đẩy sự hình thành kháng thể
  • Thúc đẩy quá trình chuyển hóa protid của huyết thanh và gan, tăng cường chuyển hóa sinh lý của tế bào
  • Lợi tiểu
  • Chữa suy tim do mệt mỏi hoặc bị nhiễm độc, tăng lực co bóp tim
  • Tăng sức đề kháng của mao mạch, giãn mạch ngoại vi, có tác dụng hạ áp (thí nghiệm trên thỏ)
  • Chữa thận hư do nhiễm mỡ
  • Kháng trực khuẩn lỵ, kháng liên cầu khuẩn dung huyết, tụ cầu vàng
  • Hưng phấn trong việc co bóp tử cung (thí nghiệm trên chuột cống)
  • Ức chế ruột cô lập (thí nghiệm ở thỏ)
  • Kháng tế bào ung thư, tăng trưởng xương đùi của phôi thai (thí nghiệm ở gà)
  • Bảo vệ gan, chống giảm hàm lượng Glycogen ở gan

b. Theo y học cổ truyền:

  • Tác dụng:Dược liệu này dùng sống có tác dụng tiêu thũng, sinh cơ, ích vệ, lợi thủy, cố biểu, mạnh gân xương, trưởng nhục, bổ huyết, trường phong, phá trưng tích và thác độc. Dùng nướng có tác dụng bổ trung và ích khí.
  • Chủ trị: Bệnh phong hủi, các bệnh ở trẻ nhỏ, ung nhọt lở loét lâu ngày, phong tà khí, gầy ốm, tiêu chảy, đau bụng, hư suyễn, hàn nhiệt, tai diếc, thận hư suy, vết thương lâu liền miệng, viêm thận mãn, tiểu đường,…

4. Cách dùng – Liều lượng

Hoàng kỳ được dùng ở dạng sắc, tán bột, làm hoàn hoặc dùng ngoài. Nếu dùng trong, sử dụng từ 12 – 20g/ ngày. Trong trường hợp cần thiết có thể tăng lên 80g/ ngày.

Lưu ý và thận trọng khi dùng vị thuốc hoàng kỳ

  • Hoàng kỳ ghét Bạch tiễn bì và Miết giáp, sợ vị Phòng phong.
  • Cấm dùng cho trường hợp hư chứng, thực chứng và âm hư hỏa vượng.

Trên đây là một số kiến thức về dược liệu hoàng kỳ mà bạn nên biết, hy vọng sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm rượu của Thiên Hữu liên hệ địa chỉ: 35/2 Nguyễn Lương Bằng, Xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Hotline: 0262.37.07.307 – 0933.958.588.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *