Xuyên khung

Trong Đông y, xuyên khung được xem như một loại thảo dược quý có tác dụng chữa hậu sản, phong nhiệt, đau đầu, xuất huyết tử cung, hoa mắt, chóng mặt… Vị thuốc này được sử dụng kết hợp trong nhiều bài thuốc và một trong số đó là sản phẩm Thập Toàn Đại Bổ do Thiên Hữu sản xuất. Vậy xuyên khung có nguồn gốc từ đâu? Công dụng như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Tên khác: Dược cần, khung cùng, mã hàm cung, phủ khung, tây khung, hương thảo, xà ty thảo, giải mạc gia

Tên khoa học: Ligusticum striatum

Họ: Hoa tán (Apiaceae)

1. Mô tả cây xuyên khung

a. Đặc điểm của cây thuốc

Xuyên khung là cây thân thảo có chiều cao chỉ khoảng 30 – 120cm, sống lâu năm

Thân đơn, ít khi đâm cành, toàn thân không có lông, phần gốc có lớp màng dạng sợi bao bọc, bảo vệ bên ngoài. Thân cây mọc thẳng, bên trong ruột là một lỗ rỗng. Bên ngoài thân có nhiều đường gân chạy theo chiều dọc

Lá màu xanh, mọc so le, dạng kép lông chim được tạo thành bởi 3 – 5 cặp lá chét. Cuống lá dài từ 9 – 17 cm, đầu dưới ôm vào thân. Dùng tay vò nhẹ thấy lá có mùi thơm.

Hoa thường ra vào tháng 7 – 9 trong năm, chúng mọc thành tán ở ngay đầu cành, có kích thước dao động từ 6 – 7 cm. Cánh hoa hình trứng ngược, màu trắng. Cuống tán dài cỡ 1 cm.

Quả song bế, thuôn dài, hình trứng.

b. Dược liệu

Củ xuyên khung kích cỡ khoảng nắm tay, có vỏ ngoài màu đen vàng, nổi cục xù xì giống như nổi u bướu, hình khối bất định. Bên trong ruột màu vàng trắng, có vằn tròn. Sờ tay thấy chắc, nặng. Ngửi thấy mùi thơm, vị đắng cay, hơi tê nhẹ ở đầu lưỡi.

2. Phân bố, thu hái và chế biến xuyên khung

a. Phân bố

  • Xuyên khung chủ yếu được trồng tại tỉnh Tứ Xuyên, còn mọc ở Vân Nam, Quí Châu (Trung Quốc).
  • Hiện nay, di thực được vào nước ta. Tuy nhiên tại Sapa (Lào Cai) có đồng bào nói cây đó có sẵn tại tỉnh này từ trước. Nhưng dù sao cũng chỉ mới được phát triển trong vòng những năm gần đây, hiện nay được trồng trên quy mô lớn. Cây ưa những nơi cao, có khí hậu mát như Sapa, việc trồng thí nghiệm tại đồng bằng chưa thành công.

b. Thu hái và chế biến

  • Xuyên khung ưa đất tốt, nhiều mùn, có pha cát. Trồng bằng mắt cắt ở thân ra, mỗi bên mắt để chừng 1cm. Có thể trồng bằng mẩu thân rễ, nhưng trồng bằng mắt thì củ có hình khối tròn
  • Mùa trồng tốt nhất là cuối xuân, nếu trồng muộn quá, cây chưa kịp tốt và khỏe trước mùa đông tới. Cây trồng sau hai năm mới bắt đầu thu hoạch. Củ đào về, cắt bỏ cọng và rể nhỏ, rũ sạch đất cát, phơi khô chỗ thoáng gió, nếu sấy, phải sấy ở nhiệt độ thấp cho khỏi bay mất nhiều tinh dầu. Năng suất một hecta là 2 tấn củ khô.

3. Thành phần hoá học của xuyên khung

  • Theo Kha Vinh Đường và Tăng Quảng Phương, 1957 (Hoá học báo, 23 (4): 246- 249) thì trong xuyên khung Ligusticum wallichii có 4 chất chủ yếu sau đây:
  • Một ancaloit dễ bay hơi, công thức C27H37N3
  • Một axit C10H10O4với tỷ lệ chừng 0,02 gần giống axit ferulic trong cây A nguỳ (Ferula asa-foetida L.
  • Một chất có tính chất phenola với công thức C24H46O4hoặc C23H44O4, độ chảy 108°C.
  • Một chất trung tính có công thức C26H28O4, độ chảy 98°C.

4. Vị thuốc xuyên khung

a. Tính vị

Xuyên khung vị đắng, cay, hơi ngọt, tính ấm

b. Quy kinh

Can, Đởm, Tỳ, Tam Tiêu

c. Tác dụng dược lý và chủ trị

  • Nghiên cứu cho thấy xuyên khung có tác dụng ức chế đối với một số loại vi khuẩn gây bệnh như thương hàn, vi khuẩn tả hay Shigella sonnei. Điều này cho thấy dược liệu có tính kháng khuẩn, kháng sinh.
  • Đối với hệ thần kinh, xuyên khung có tác dụng an thần, gây ngủ khi thử nghiệm trên chuột. Ở hệ tim mạch, dược liệu này có tác dụng làm tăng co bóp hoặc giảm nhịp tim ở ếch, cóc, kích thích lưu thông tuần hoàn máu não và làm hạ huyết áp kéo dài do tác dụng của chất Ancaloid.
  • Ngoài ra xuyên khung còn thể hiện khả năng chống đông máu, làm ngưng tập tiểu cầu và ức chế co bóp tử cung.
  • Theo Đông y, xuyên khung có tác dụng bổ huyết, nhuận táo, khai uất, khu phong, chỉ thống, nhuận Can, khứ phong. Chủ trị đau đầu, đau khớp, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh, căng tức ngực sườn, sản hậu, liệt nửa người do tai biến…

5. Cách dùng và liều lượng của xuyên khung

Dùng độc vị hoặc kết hợp cùng các thảo dược khác sắc uống, làm hoàn. Liều dùng thông thường là 4 – 8g/ngày.

6. Một số bài thuốc từ cây xuyên khung:

  • Trừ phong, giảm đau: Dùng khi đau đầu đau người do ngoại cảm phong tà, đau khớp do phong thấp, gân co rút.
  • Bài 1: xuyên khung 6g, tế tân 3g, khương hoạt 8g, bạch chỉ 12g, phòng phong 12g, kinh giới 12g, bạc hà 6g, cam thảo 4g. Tất cả nghiền thành bột. Mỗi lần lấy 4g, trộn với nước chè để uống hoặc sắc nước uống. Trị đau đầu do phong hàn và trị đau đầu, váng đầu sau phẫu thuật.
  • Bài 2: xuyên khung 6g, cương tằm 6g, cúc hoa 12g, thạch cao sống 12g. Nghiền thành bột hoặc sắc uống. Trị đau đầu do phong nhiệt.
  • Xuyên khung tán: xuyên khung tán mịn, ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 6g, với nước sôi và chút rượu. Dùng cho các trường hợp đau đầu đặc biệt là chứng đau nửa đầu (hội chứng migraine).
  • Thịt lợn hầm xuyên khung, bán hạ: thịt lợn nạc 60g, xuyên khung 12g, bán hạn chế 12g, bạch biển đậu sao 20g. Dược liệu sắc lấy nước, bỏ bã. Đem nước thuốc nấu với thịt nạc, thêm muối gia vị vừa ăn. Ngày ăn 1 lần. Dùng cho các bệnh nhân đau đầu do tăng huyết áp, xơ mỡ động mạch và do các bệnh lý về mạch máu thần kinh.
  • Chữa phụ nữ hành kinh đau bụng, kinh chậm kỳ, màu sắc nhạt và sau khi sinh đau dạ con: Dùng Xuyên khung, Ðương quy đều 10g, sắc uống.
  • Chữa nhức đầu, chóng mặt: Xuyên khung 6g, Tế tân 2g, Hương phụ 3g, nước 300ml. Sắc còn 100ml chia 3 lần uống trong ngày.
    Chữa phong thấp viêm khớp phát sốt ớn lạnh, đau nhức: Xuyên khung, Bạch chỉ, Ngưu tất đều 12g, Hoàng đằng 8g, sắc uống.

6. Lưu ý khi sử dụng xuyên klhung

  • Người âm hư hỏa vượng, kinh nguyệt quá nhiều, các chứng bệnh có khả năng gây xuất huyết dưới da và nội tạng cần thận trọng.
  • Phụ nữ có thai phải dùng cẩn thận.
  • Không dùng phối hợp: Xuyên khung với Hoàng liên, Hoàng kỳ và Sơn thù du.
    Không dùng độc vị. Dùng lâu có thể bị chứng hay quên (kém trí nhớ).

Trên đây là những thông tin về thảo dược xuyên không, hy vọng sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm rượu của Thiên Hữu liên hệ địa chỉ: 35/2 Nguyễn Lương Bằng, Xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Hotline: 0262.37.07.307 – 0933.958.588.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *